PHÒNG GDĐT HOÀNG MAI

TRƯỜNG THCS QUỲNH TRANG

 

Số: 06/KHCL-THCSQTr

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Quỳnh Trang, ngày 01 tháng 8 năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2017-2022

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

 

 

Quỳnh Trang là xã thuộc phía Tây thị xã Hoàng Mai, có địa bàn rộng, dân số đông. Phía Tây Nam giáp với xã Quỳnh Tân, huyện Quỳnh Lưu; Phía Tây Bắc giáp xã Quỳnh Thắng và Tân Thắng, huyện Quỳnh Lưu; phía Đông Bắc giáp xã Quỳnh Vinh; phía Đông Nam giáp phường Mai Hùng. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, xã Quỳnh Trang được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang.

Ngày 25/4/1954, xã Quỳnh Sơn (tên trước đây của xã Quỳnh Trang) được tách ra từ xã Quỳnh Mai (gồm Quỳnh Vinh - Quỳnh Thiện - Quỳnh Dị - Quỳnh Sơn) và xã Quỳnh Sơn được đặt tên mới là xã Quỳnh Trang. Tên Quỳnh Trang ra đời từ đó và được gọi cho đến ngày nay.

Cùng với sự phát triển của xã, Trường Trung học cơ sở Quỳnh Trang - tiền thân là Trường PTCS Quỳnh Trang, được thành lập năm 1992. Ban đầu trường có 05 lớp (02 lớp 6, 01 lớp 7, 01 lớp 8 và 01 lớp 9) do ông Lê Công Thảo làm Hiệu trưởng từ năm 1992 đến năm 1998. Từ năm 1998 đến 2002 do ông Nguyễn Đình Thuật làm Hiệu trưởng. Từ năm 2002 đến năm 2004, Hiệu trưởng nhà trường là ông Lê Đăng Thành. Từ năm 2004 đến 2012, Hiệu trưởng là ông Lê Văn Sơn. Từ năm 2012 đến 2017, ông Nguyễn Đình Quông làm Hiệu trưởng. Và từ năm 2017 cho đến nay, Hiệu trưởng là ông Đậu Minh Quyết. Năm học 2019 - 2020, trường có tất cả 16 lớp với 570 học sinh.

Trải qua 28 năm thành lập, từ ngôi trường đơn sơ, cơ sở vật chất thiếu thốn, nhưng được sự đầu tư, quan tâm của Đảng, chính quyền các cấp, sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục Đào tạo Hoàng Mai, tập thể sư phạm đã đoàn kết nổ lực phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Hàng năm, nhà trường luôn đạt danh hiệu trường tiên tiến, trường tiên tiến cấp thị. Chất lượng giáo dục đại trà ngày càng được nâng cao, chất lượng mũi nhọn được giữ vững. Cơ sở vật chất của Trường ngày càng khang trang, thiết bị dạy học ngày càng hiện đại; cảnh quan sư phạm nhà trường được quy hoạch xanh - sạch - đẹp - an toàn.

Năm học 2019-2020, được sự chỉ đạo, giúp đỡ của Thị ủy, UBND thị xã Hoàng Mai cùng các ban ngành, các cấp, trường đã từng bước hoàn thành nhiệm vụ kiểm định chất lượng cấp độ 2 và xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1.

Với đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn, tâm huyết; học sinh chăm ngoan, hiếu học, Trường THCS Quỳnh Trang chắc chắn sẽ đào tạo được nhiều nhân tài làm rạng danh cho quê hương, đất nước.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2017-2022 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG (đánh giá tại thời điểm kết thúc năm học 2019-2020)

1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

1.1. Cán bộ quản lí: 02

Trong đó:    - Hiệu trưởng: 01

                             - Phó Hiệu trưởng: 01

Đội ngũ CBQL có trình độ chuyên môn trên chuẩn (02 Đại học sư phạm), đã hoàn thành bồi dưỡng quản lí giáo dục, lý luận chính trị trung cấp (02).

Công tác tổ chức quản lý của BGH năng động, sáng tạo, quyết liệt: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

1.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Tổng số 35 người

- GV: 31 (nữ 15); Nhân viên: 04 (nữ 03); Tỉ lệ giáo viên: 1,9 giáo viên/lớp

- Trình độ chuyên môn: 31/31, Tỉ lệ 100% đạt chuẩn, trong đó có 26/31 đạt 83,9% trên chuẩn.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

1.3. Tổng số Đảng viên: 18/37 (Tỉ lệ: 48,64%).

2. Số lớp học

Số lớp

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học

2019-2020

Lớp 6

4

4

4

4

4

Lớp 7

4

4

4

4

4

Lớp 8

4

5

4

4

4

Lớp 9

4

4

4

4

4

Cộng

16

17

16

16

16

3. Cơ cấu khối công trình

TT

Số liệu

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Năm học

2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

I

Phòng học, phòng học bộ môn và phục vụ học tập

21

21

21

26

25

1

Phòng học

16

17

16

16

18

2

Phòng kiên cố

10

10

10

13

18

3

Phòng bán kiên cố

6

7

6

3

0

4

Phòng tạm

0

0

0

0

0

5

Phòng học bộ môn

3

2

3

7

4

6

Phòng kiên cố

0

0

1

4

4

7

Phòng bán kiên cố

3

2

2

3

0

8

Phòng tạm

0

0

0

0

0

9

Phòng phục vụ học tập

2

2

2

3

3

10

Phòng kiên cố

2

2

2

1

3

11

Phòng bán kiên cố

0

0

0

2

0

12

Phòng tạm

0

0

0

0

0

II

Phòng hành chính - quản trị

4

4

4

6

13

1

Phòng kiên cố

0

0

0

4

13

2

Phòng bán kiên cố

4

4

4

2

0

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

III

Thư viện

1

1

1

1

1

IV

Các cộng trình, phòng chức năng khác (nếu có)

     

...

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

26

26

26

33

39

4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

4.1. Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt

chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

0

0

0

0

1

 

Phó hiệu trưởng

1

1

0

0

0

1

 

Giáo viên

31

15

0

0

5

26

 

Nhân viên

4

3

0

0

2

2

 

Cộng

37

18

0

0

7

31

 

4.2. Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

1

Tổng số giáo viên

33

34

33

31

31

2

Tỷ lệ giáo viên/lớp

2.06

2.0

2.06

1.94

1.87

3

Tỷ lệ giáo viên/học sinh (học viên)

0,062

0,060

0,057

0,054

0,526

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

4

4

6

6

6

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

2

3

2

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

4.3. Chất lượng học sinh:

Năm học

Số

HS

Số

lớp

Xếp loại học lực (%)

Xếp loại hạnh kiểm (%)

HS Giỏi

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt

Khá

TB

Yếu

Huyện

Tỉnh

2015-2016

532

16

2.44

34.96

52.26

10.15

78.76

20.11

1.13

1.7

10

0

2016-2017

566

16

2,48

35,93

54,69

6.73

78.45

21.02

0.53

 

28

0

2017-2018

574

16

3.48

41.39

50,78

4.95

74.78

25.04

1.7

 

21

01

2018-2019

573

16

5,06

39,97

50,79

4,19

82,2

17,8

0

 

24

02

2019-2020

570

16

5,3

40,46

49,82

4,42

81.98

17.84

0,18

 

09

0

              

 

4.4. Chất lượng mũi nhọn

- Học sinh giỏi tỉnh:

TT

HỌ VÀ TÊN

NGÀY SINH

KHỐI

MÔN

GIẢI

NĂM ĐẠT

1

Hồ Nghĩa Hiếu

17/06/2000

9

Hóa học

Khuyến khích

2014-2015

2

Hồ Thị Tâm

04/08/2000

9

Lịch sử

Khuyến khích

2014-2015

3

Đoàn Thị Thìn

14/07/2000

9

Thể dục

Nhất

2014-2015

4

Ngô Văn Chiến

21/03/2001

9

Hóa học

Khuyến khích

2015-2016

5

Lê Đình Hiếu

17/04/2003

7

Thể dục

Ba

2017-2018

6

Ngô Minh Đức

28/06/2004

9

Hóa học

Nhì

2018-2019

7

Lê Thị Lan

14/06/2004

9

Ngữ Văn

Ba

2018-2019

4.5. Chất lượng đội ngũ

+ Quản lý và giáo viên giỏi tỉnh 2016

(1). Nguyễn Thị Điều, môn Ngữ Văn (nay là các bộ quản lý)

(2). Nguyễn Xuân Thủy, môn Hóa học

(3). Trương Thị Làn; môn Ngữ Văn

+ Giáo viên giỏi thị 2013-2015

(1). Lê Đức Dũng, môn Toán

(2). Trương Thị Làn, môn Ngữ Văn

(3). Nguyễn Thị Điều, môn Ngữ Văn

(4). Nguyễn Xuân Thủy, môn Hóa học

(5). Lê Công Hiếu, môn Lịch sử

+ Giáo viên giỏi thị 2015-2017

(1). Lê Đức Dũng, môn Toán

(2). Trương Thị Làn, môn Ngữ Văn

(3). Nguyễn Thị Điều, môn Ngữ Văn

(4). Nguyễn Xuân Thủy, môn Hóa học

(5). Quách Thị Nhan, môn Địa lí

+ Giáo viên giỏi thị 2017-2019

(1). Dương Cẩm Vân, môn Anh Văn

(2). Trương Thị Làn, môn Ngữ Văn

(3). Nguyễn Thị Thủy, môn Lịch sử

(4). Nguyễn Xuân Thủy, môn Hóa học

(5). Lê Công Tư, môn Sinh học

(6). Lê Đức Dũng, môn Toán

5. Tóm tắt thành tích của nhà trường các năm qua

Toàn trường đã triển khai các cuộc vận động lớn của Đảng và nhà nước, của ngành giáo dục có hiệu quả tác động làm biến chuyển tốt các hoạt động giáo dục, hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học.

- Giảm tỉ lệ học sinh bỏ học: dưới 1%

- Chất lượng học sinh lên lớp tính cả thi lại sau hè: đạt 99%

- Tốt nghiệp lớp 9: đạt 95% trở lên

- Tỉ lệ học sinh giỏi từ 3,05 đến 5,3%; học sinh khá từ 34,96 đến 40,46% học sinh; học sinh yếu giảm đần từ 10,15% xuống còn 4,42%.

- Cơ sở vật chất ngày càng khang trang, xanh sạch đẹp.

- Nhà trường nhiều năm được UBND thị xã công nhận đơn vị đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến về công tác giáo dục.

- Nhà trường được công nhận Trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Chi bộ nhiều năm đạt trong sạc vững mạnh, được Đảng ủy xã Quỳnh Trang tặng giấy khen. Công đoàn cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đoàn, đội đạt vững mạnh.

          - Nội bộ đoàn kết.

6. Điểm hạn chế

- Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên nên còn thụ động trong phân công, bố trí công tác chưa hợp lý.

+ Điều kiện về nguồn lực chưa đảm bảo cho mọi hoạt động.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, do khách quan nên phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận giáo viên tiếp cận việc đổi mới về phương pháp dạy học và ứng dụng tin học còn hạn chế. Giáo viên thiếu, thừa cục bộ.

- Chất lượng học sinh: Học sinh có học lực TB còn cao, học sinh giỏi đang khiêm tốn, ý thức học tập của học sinh công giáo còn nhiều hạn chế.

- Cơ sở vật chất: Thiết bị thí nghiệm được cấp năm 2002 đã hư hỏng rất nhiều không còn sử dụng được.

7. Thời cơ

Được sự quan tâm của thị Ủy, UBND thị xã, Phòng giáo dục và Đào tạo, Đảng ủy, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.

Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

8. Thách thức

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

- Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục và ý thức, động cơ học tập; sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng của một số giáo viên, công nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

9. Xác định các vấn đề ưu tiên

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu đạt được trường có chất lượng cao.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy, học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Từng bước tu sửa, nâng cấp, xây dựng và mua sắm mới cơ sở vật chất, kỷ thuật đáp ứng yêu cầu giáo dục; chuẩn bị điều kiện tách trường.

- Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.

- Xây dựng văn hoá Nhà trường, tạo dựng môi trường thân thiện.

- Từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ, học sinh hoàn thành kiểm định chất lượng ở mức 1, 2, 3 tiến tới đề nghị đạt KĐCL mức độ 2, công nhận chuẩn quốc gia cấp độ 1 vào năm 2020.

II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN

1. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết tài năng của mình.

2. Các giá trị cốt lõi

- Tinh thần đoàn kết

- Khát vọng vươn lên

- Tính trung thực

- Tinh thần trách nhiệm

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng

- Tình nhân ái

- Sự hợp tác

3. Tầm nhìn

          Đến năm 2025 Trường THCS Quỳnh Trang nổ lực phấn đấu xây dựng chuẩn quốc gia mức 2, năm 2025 khẳng định trường phát triển theo hướng hiện đại.

B. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

          I. MỤC TIÊU

1. Các mục tiêu tổng quát

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Phấn đấu đến năm 2022, Trường THCS Quỳnh Trang được xếp hạng trong tốp 5 trong 10 trường THCS thuộc thị xã Hoàng Mai.

2. Các mục tiêu chiến lược và lộ trình

+ Mục tiêu ngắn hạn: 2017 Đến năm 2019, Trường THCS Quỳnh Trang được công nhận đạt tiêu chuẩn “trường học thân thiện - học sinh tích cực”.

+ Mục tiêu trung hạn: 2020 đến năm 2022, Trường THCS Quỳnh Trang phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước xây các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng mức độ 2, các tiêu chí chuẩn quốc gia.

+ Mục tiêu dài hạn: 2017 Đến năm 2022, Trường THCS Quỳnh Trang phấn đấu đạt KĐCL 2020 và xây dựng thành công trường THCS các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia năm 2020.

+ Đến năm 2025 Trường THCS Quỳnh Trang giữ vững trường đạt KĐCL mức 2, chuẩn cấp độ 1, có chất lượng và điều kiện dạy học vào tốp 5 của thị xã Hoàng Mai.

3. Các chỉ tiêu cụ thể

          3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

- 100% Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính để làm giáo án in 31 đồng chí, 15 Giáo viên sử dụng thành thạo ngoài tin học văn phòng còn sử dụng thành thạo phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.

- Có nhiều tiết dạy chuyên đề sử dụng công nghệ thông tin (Máy chiếu).

- Phấn đấu mỗi năm có một CB, GV theo học sau Đại học; 03 CB, GV học Đại học để đến năm 2025 có 02 thạc sỹ, số còn lại đều tốt nghiệp Đại học.

- Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 04 đồng chí, cấp thị xã 16 đồng chí, cấp trường 100%.

3.2. Học sinh

Đến năm 2025 nhà trường ổn định quy mô trường lớp từ 17 đến 19 lớp với khoảng 737 học sinh, sĩ số 40 học sinh/1 lớp

 

 

Số liệu

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

Năm học
2022-2023

Năm học
2023-2024

Năm học
2024-2025

Tổng số

570

588

590

626

687

737

Nữ

291

287

296

335

352

385

Lớp 6

144

156

145

181

205

206

Lớp 7

145

144

156

145

181

205

Lớp 8

143

145

144

156

145

181

Lớp 9

138

143

141

144

156

145

- Có đủ bộ máy quản lý trường học, các tổ chức chính trị, đoàn thể và các tổ chức nhóm chuyên môn hoạt động chất lượng.

- Nhà trường phấn đấu luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến được UBND thị xã Hoàng Mai công nhận.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

3.3. Mục tiêu về chất lượng giáo dục

- Hạnh kiểm: Tốt: 90%, khá: 10%, TB: 0%

- Học lực: Giỏi 5,5%; Khá: 45%; TB: 46,5%, yếu: 3,0%

Là trường có chất lượng mũi nhọn, đại trà nằm trong tốp 3 của thị xã Hoàng Mai.

3.4. Cơ sở vật chất

- Có đầy đủ các phòng học, phòng học bộ môn, các phòng chức năng, trang thiết bị hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”, thân thiện.

          3.5. Mục tiêu về các mối quan hệ của nhà trường

Đảm bảo mối quan hệ tốt với cấp trên. Hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao phó.

Liên hệ, phối hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị đóng trên địa bàn, tạo điều kiện tốt nhất cho cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội tham gia vào công việc giáo dục của nhà trường.

Giao lưu, học tập trao đổi kinh nghiệm hay với các trường bạn trong và ngoại huyện.

3. Phương châm hành động

“Kỷ cương là sức mạnh, môi trường giáo dục là niềm tin yêu, chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Các giải pháp chung

- Tiếp tục tuyên truyền chương trình hành động của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết trung ương 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, về nội dung kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường, nâng cao nhận thức và hành động của tập thể, tập trung xây dựng và phát huy truyền thống đoàn kết, phát huy truyền thống đoàn kết, tiềm lực của nhà trường.

- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong Trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí của toàn Trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

- Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, các tổ công tác, các đoàn thể trong việc thực thi nhiệm vụ và phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường.

2. Các giải pháp cụ thể

2.1. Thể chế và chính sách

- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của Trường đảm bảo sự thống nhất.

2.2. Tổ chức bộ máy

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.

2.3. Công tác đội ngũ

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

- Kiểm tra đánh giá chất lượng hoạt động của CB, GV, NV theo chuẩn nghề nhiệp, chuẩn thi đua, đề nghị công nhận, khen thưởng đúng thành tích.

- Tập trung bồi dưỡng cán bộ quản lí, cán bộ tổ, chọn cử bổ nhiệm và đề bạt bổ nhiệm, định hướng quy hoạch cán bộ có tính kế thừa và lâu dài.

- Tạo điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi CB, GV, NV yên tâm, tin tưởng làm việc vì uy tín và danh dự của nhà trường.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

2.5. Cơ sở vật chất

- Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, rang thiết bị, đồ dùng dạy học nâng cấp và hoàn thiên sân chơi, bãi tập, các trang thiết bị phục vụ cho giáo dục thể chất và các hoạt động thể thao, văn hóa, văn nghệ cũng như các hoạt động giải trí khác.

- Tiếp tục bổ sung phương tiện, thiết bị công nghệ thông tin, đủ điều kiện mở rộng ứng dụng công nghệ, phát huy hiệu quả sử dụng gmail công vụ.

- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.

2.6. Kế hoạch - tài chính

- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của từng tổ chuyên môn và nhà trường.

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ, hoạch toán và minh bạch các nguồn thu chi.

- Tham mưu với hội cha mẹ học sinh để tăng cường hỗ trợ đóng góp của phụ huynh học sinh.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.

- Năm 2018 tham mưu xây dựng các phòng học bộ môn, phòng đa chức năng và xây dựng trường mới, theo qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia của trường THCS Quỳnh Trang - 7,5 tỷ đồng).

- Năm 2019 tham mưu với địa phương xây dựng các phòng chuyên môn, công đoàn, y tế, đoàn đội, phòng thư viên, phòng đọc, phòng truyền thống, nhà bảo vệ, nhà đa chức năng và 03 phòng học dự kiến kinh phí 15.9 tỉ đồng.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí… Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

C. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức

Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 - 2018: Phấn đấu đạt chuẩn về chất lượng giáo dục; đầu tư một số cơ sở vật chất như tường bao, nhà vệ sinh giáo viên, học sinh đạt chuẩn.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018 - 2020: Nâng cao chất lượng giáo dục, đạt thương hiệu trường có chất lượng đứng vào tốp 5 của thị xã Hoàng Mai. Vận động xây dựng nhà xe cho học sinh và sữa chữa hoàn thiện hai dãy nhà cao tầng, nhà đa năng. Hoàn thiện thêm một số tiêu chí đạt chuẩn quốc gia.

- Phấn đấu KĐCL và công nhận xây dựng đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020.

4. Đối với Hiệu trưởng

- Phấn đấu không ngừng học tập đạt chuẩn hiệu trưởng theo thông tư 14/BGD/2018 qui định.

          - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:

+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn Trường.

+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến nhiều đơn vị.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn Trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn Trường theo từng giai đoạn phát triển.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng văn phòng

-Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng các dự án phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV

- 100% giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn nghề nghiệp theo thông tư 20/2018/BGD qui đinh.

- Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

8. Các Tổ chức, đoàn thể trong trường

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển Nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của Tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với Nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triễn nhà trường

9. Đối với học sinh

Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

10. Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động phụ huynh học sinh quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

11. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách

- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị Xã Hoàng Mai:

+ Phê duyệt Kế hoạch chiến lược và “bảo lãnh” cho Trường trong thực hiện nội dung theo đúng Kế hoạch các hoạt động hoạt động nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển.

+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Đối với chính quyền địa phương, UBND thị xã Hoàng Mai: Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng trường lớp cho Nhà trường để thực hiện Kế hoạch chiến lược./.

 

Nơi nhận:                                               

- Sở GDĐT;

- CT, các PCT UBND;

- Phòng GDĐT;

- HT, PHT, các tổ bộ môn;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Đậu Minh Quyết

                                      

DUYỆT CỦA CƠ QUAN LÃNH ĐẠO